1. Droop control là gì:

Droop control về bản chất là phương pháp dùng để cân bằng tải giữa các động cơ được điều khiển bằng biến tần. Giữa tải của các động cơ được nối cứng hoặc có liên động với nhau. Trong quá trình hoạt động các động cơ có mức chịu đựng tải khác nhau. Droop control sẽ tự động điều chỉnh moment động cơ trong khi không thay đổi tần số chạy.

2. Các ứng dụng cần có cân bằng tải:


Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều hệ thống truyền động, ở đó một tải được kéo bằng nhiều động cơ. Lúc này việc cân bằng tải giữa các động cơ là cần thiết để tránh có động cơ chạy quá tải, động cơ chạy non tải.

Các ứng dụng này là các hệ thống băng tải dài, máy đùn, máy trộn, máy ly tâm, cẩu trục….

3. Lợi ích:

Ưu điểm:

· Dễ dàng tăng công suất hệ thống.

· Có được không gian rộng hơn do sử dụng động cơ nhỏ hơn

· Việc thay thế, sửa chữa dễ

· Khi có một động cơ có sự cố, hệ thống vẫn có thể hoạt động bằng cách giảm tải.

Nhược điểm:

· Sử dụng nhiều thiết bị nên xác suất hư hỏng nhiều hơn

· Số thiết bị cần bảo trì nhiều hơn

· Hệ thống cơ khí phức tạp hơn

4. Giải pháp nhiều động cơ khởi động song song bằng khởi động từ:


Với hệ thống này có ưu điểm đơn giản, chi phí thấp, dễ sửa chửa lắp đặt. Tuy nhiên, dòng khởi động sẽ cao, dễ gây hư hỏng cơ khí do bị sốc tải và không điều chỉnh được tốc độ động cơ.

5. Nhiều động cơ dùng chung một biến tần:


Với hệ thống này các động cơ phải giống nhau. Biến tần lúc này chỉ có thể hoạt động ở chế độ V/F. Biến tần sẽ không bảo vệ được động cơ. Tất cả các động cơ được khở động và dừng cùng lúc.

6. Một biến tần điều khiển một động cơ:

I. Droop control:


Ưu điểm: Hệ thống điều khiển đơn giản, không cần kết nối giữa các biến tần, Không bị mất điều khiển khi có một động cơ bị mất tải.

Nhược điểm: Điều chỉnh tốc độ kém( bị giới hạn), việc cân bằng tải không chính xác

Thông số cơ bản:

A1-02(Control method)= 3(Closed loop vector control for IM), 7(Closed loop vector control for PM)

b7-01(Droop control gain)= Approx. 3% to 5%(adjustable)

b7-02(Droop control delay time)= bình thường không cần thay đổi

b7-03(Drool control limit selection)= bình thường không cần thay đổi

Ứng dụng: Hệ thống băng tải, máy ly tâm.

II. Speed and torque control:

イメージ 1,イメージ 1


Ưu điểm: Chia sẻ tải chính xác, hoạt động được ở giải tốc độ rộng. Kiểm soát được giới hạn tốc độ khi có động cơ bị mất tải.

Nhược điểm: Hệ thống điều khiển phức tạp hơn, có liên kết giữa hai biến tần. Biến tần được chọn phải có chức năng điều khiển moment.

Thông số cơ bản:

A1-02(chế độ điều khiển)= 3(điều khiển vector vòng kín động cơ IM), 7(điều khiển vector vòng kín động cơ PM)

D5-01(lựa chọn điều khiển lực)= 0(điều khiển tốc độ), 1(điều khiển lực)

H1-xx(Ngoc vào đa chức năng)= 78(tham chiếu lực ngược)

H3-xx(Chức năng ngõ vào tương tự)

H4-xx(Chức năng ngõ ra tương tự)