Bảng mã lỗi thường gặp trên các dòng biến tần Yaskawa và cách khắc phục
25/11/2025
Biến tần Yaskawa là một trong những thiết bị điều khiển động cơ phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành có thể gặp phải một số mã lỗi gây gián đoạn hoạt động của hệ thống. Những mã lỗi này thường xuất hiện khi có sự cố hoặc bất thường trong quá trình làm việc của biến tần, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất và độ bền của thiết bị.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các mã lỗi thường gặp trên các dòng biến tần Yaskawa, cùng với các biện pháp khắc phục hiệu quả. Việc hiểu đúng nguyên nhân và cách xử lý kịp thời không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình vận hành mà còn nâng cao tuổi thọ cho thiết bị.
Bảng mã lỗi thường gặp trên các dòng biến tần Yaskawa
| Mã lỗi | Tên lỗi | Nguyên nhân | Cách khắc phục |
|---|---|---|---|
| BOL | Lỗi hoặc quá tải điện trở xả | Điện trở xả được lắp sai loại. Sử dụng bộ tái sinh (regen converter), bộ thắng (braking unit) hoặc thiết bị tương tự để nối cực +1 hoặc +3 với cực âm (–). Tần suất sử dụng điện trở xả quá cao (ví dụ: bộ tái sinh công suất lớn hoặc tần suất hoạt động cao). Bộ điều khiển điện trở xả bên trong biến tần bị lỗi. | Chọn đúng điện trở thắng. Cài đặt thông số L8-55 = 0 để vô hiệu hóa chức năng bảo vệ transistor thắng bên trong. Thay bằng bộ thắng loại CDBR. Sử dụng bộ tái sinh (regen converter). Tăng thời gian giảm tốc. Thay thế biến tần. |
| BUS | Lỗi truyền thông card option | Không nhận tín hiệu từ PLC Lỗi dữ liệu truyền thông do nhiễu điện. Dây truyền thông bị lỗi hoặc ngắn mạch | Kiểm tra và sửa chữa dây nếu cần thiết. Thay card tùy chọn nếu dây kết nối không lỗi nhưng sự cố vẫn tiếp diễn. Đảm bảo các chân cắm của card khớp đúng với cổng kết nối trên biến tần. Tháo ra và lắp lại card tùy chọn. |
| CF | Lỗi điều khiển | Thông số động cơ cài đặt sai. Quán tính tải quá lớn. Giới hạn mô-men xoắn quá thấp | Kiểm tra và cài lại thông số động cơ, thực hiện Auto-Tuning. Điều chỉnh giới hạn mô-men xoắn (L7-01 đến L7-04). Tăng thời gian giảm tốc (C1-02, C1-04, C1-06, C1-08). Giảm tần số xuống giá trị tối thiểu và dừng khi giảm tốc hoàn tất. |
| COF | Lỗi lệch dòng điện | Biến tần thực hiện bù lệch dòng khi động cơ đang quay. Lỗi phần cứng | Giá trị cài vượt giới hạn khi tự động bù lệch dòng. Cài b3-01 = 1 để bật Speed Search lúc khởi động. Thực hiện Speed Search 1 hoặc 2 (H1-□□ = 61 hoặc 62). Nếu vẫn lỗi, thay board điều khiển hoặc toàn bộ biến tần. Liên hệ Yaskawa để được hướng dẫn. |
| CPF00 hoặc CPF01 | CPF11 – RAM Fault CPF12 – Lỗi ROM (FLASH memory) CPF14 – Lỗi CPU (CPU hoạt động sai do nhiễu, v.v. CPF17 – Lỗi thời gian trong quá trình xử lý nội bộ CPF18 – Lỗi CPU (CPU hoạt động sai do nhiễu, v.v.) | Phần cứng bị hỏng. | Thay thế linh kiện hoặc biến tần |
| CPF02 | Lỗi chuyển đổi A/D đã xảy ra | Mạch điều khiển bị hỏng. Các cực của mạch điều khiển bị chạm nhau (+V, AC). Dòng đầu vào cực điều khiển vượt quá mức cho phép. Kiểm tra điện trở của chiết áp tốc độ và dây liên quan. | Tắt/mở lại nguồn biến tần. Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, thay thế biến tần. Kiểm tra dòng đầu vào. Giảm dòng đầu vào tại cực điều khiển (+V) xuống còn 20 mA. Thực hiện kiểm tra để đảm bảo giá trị nằm trong giới hạn cho phép. |
| CPF06 | Lỗi dữ liệu EEPROM | Mạch điều khiển bị hỏng Nguồn bị ngắt khi đang ghi tham số (ví dụ: khi dùng card tùy chọn). | Tắt/mở lại nguồn biến tần. Nếu lỗi vẫn còn, thay thế biến tần. Khởi tạo lại biến tần (A1-03). |
| CPF08 | Lỗi truyền thông EEPROM | Mạch điều khiển bị hỏng | Tắt/mở lại nguồn biến tần. Nếu lỗi vẫn tiếptục,thay thế biến tần. |
| CPF20 hoặc CPF21 | Lỗi mạch điều khiển | Một trong các lỗi phần cứng hoặc bộ nhớ xảy ra trong mạch điều khiển. | Thay thế biến tần. |
| CPF22 | Lỗi chuyển đổi A/D | Mạch điều khiển bị hỏng. | Tắt/mở lại nguồn biến tần. Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, thay thế biến tần. |
| CPF23 | Lỗi phản hồi PWM | Phần cứng bị hỏng. | Thay thế biến tần. |
| CPF24 | Lỗi dung lượng biến tần | Phần cứng bị hỏng. | Thay thế biến tần. |
| EF0 | Lỗi truyền thông ngoài | Nhận tín hiệu lỗi ngoài từ PLC (trừ khi H5-04 = 3 “Alarm Only”). | Kiểm tra và chỉnh sửa chương trình PLC. Loại bỏ nguyên nhân gây lỗi bên ngoài. Gỡ tín hiệu lỗi ngoài từ PLC. |
| EF1 đến EF5 | Lỗi bên ngoài tại đầu vào S1 đến S5 | Thiết bị ngoài kích hoạt chức năng báo lỗi. Dây tín hiệu sai hoặc kết nối sai. Cài đặt sai chức năng đầu vào đa năng. | Loại bỏ nguyên nhân gây lỗi bên ngoài và reset lỗi. Đảm bảo dây tín hiệu nối đúng với các cực đã gán cho chức năng phát hiện lỗi ngoài (H1-□□ = 20 đến 2F). Sửa lại dây tín hiệu. Kiểm tra các cực đầu vào chưa dùng có được gán chức năng lỗi ngoài không (H1-□□ = 20 đến 2F). Thay đổi cài đặt cực đầu vào. |
| Err | Lỗi ghi EEPROM | Dữ liệu ghi vào không khớp với dữ liệu trong EEPROM | Nhấn nút ENTER. Kiểm tra và chỉnh sửa tham số. Tắt/mở lại nguồn |
| oC hoặc oL | Lỗi quá dòng | Động cơ hư hỏng hoặc cách điện kém. Cáp động cơ bị ngắn mạch hoặc nối đất. Tải quá nặng. Thời gian tăng/giảm tốc quá ngắn. Động cơ không phù hợp. Tiếp điểm MC ở đầu ra biến tần đóng/mở khi đang chạy. Tỷ lệ V/f cài đặt sai. Bù mô-men xoắn quá cao. Nhiễu gây lỗi điều khiển. Gain quá cao trong chức năng bão hòa từ thông. Lệnh RUN được gửi khi động cơ chưa dừng hoàn toàn. Dây động cơ quá dài. | Kiểm tra điện trở cách điện. Thay thế động cơ. Kiểm tra và khắc phục ngắn mạch. Kiểm tra điện trở giữa dây động cơ và cực nối đất. Thay dây bị hỏng. Đo dòng đầu ra động cơ. Thay biến tần công suất lớn hơn nếu dòng vượt định mức. Giảm tải hoặc thay biến tần lớn hơn. Tăng thời gian tăng/giảm tốc (C1-01~C1-04). Điều chỉnh đặc tính S-curve (C2-01~C2-04). Kiểm tra công suất động cơ, đảm bảo đúng theo nhãn động cơ. Kiểm tra trình tự vận hành, đảm bảo MC không đóng/ngắt khi biến tần đang xuất dòng. Kiểm tra tỷ lệ giữa điện áp và tần số. Cài lại các tham số E1-04 → E1-10 cho phù hợp. Giảm giá trị bù mô-men xoắn (C4-01). Kiểm tra chống nhiễu, dây điều khiển và dây nguồn. Giảm n3-13 (Overexcitation Deceleration Gain). Dùng lệnh Speed Search qua đầu vào đa năng (H1-□□ = 61 hoặc 62). Sử dụng cáp động cơ ngắn hơn. |
| oFA01 | Lỗi mô-đun tùy chọn | Mô-đun tùy chọn bị hỏng. Mô-đun tùy chọn chưa gắn đúng hoặc tiếp xúc kém. | Thay mô-đun tùy chọn. Tắt nguồn, gắn lại mô-đun tùy chọn. |
| oH1 | Lỗi quá nhiệt tản nhiệt | Nhiệt độ môi trường quá cao. Tải quá nặng. Dòng vào cực điều khiển +V vượt mức cho phép | Kiểm tra và cải thiện thông gió quanh biến tần. Lắp quạt hoặc điều hòa làm mát. Dọn sạch vật cản xung quanh. Đo dòng đầu ra. Giảm tải hoặc tần số sóng mang (C6-02). Kiểm tra dòng tại cực điều khiển. Giảm dòng về ≤ 20 mA. |
| OL2 | Quá tải biến tần | Tải quá nặng. Thời gian tăng/giảm tốc quá ngắn. Điện áp cao so với đặc tính V/f. Dung lượng biến tần quá nhỏ. Quá tải ở tốc độ thấp. Bù mô-men xoắn quá cao. Mất pha đầu vào làm dao động dòng. | Giảm tải. Tăng thời gian tăng/giảm tốc (C1-01→C1-04). Giảm điện áp (E1-08→E1-10). Chọn biến tần công suất lớn hơn. Giảm tải ở tốc độ thấp hoặc chọn động cơ lớn hơn 1 cấp. Giảm tần số sóng mang (C6-02). Giảm hệ số bù mô-men (C4-01). Kiểm tra nguồn cấp ba pha |
| OL3 | Lỗi quá mô-men xoắn | Tham số cài đặt không phù hợp với loại tải. Cơ cấu máy bị kẹt. | Kiểm tra L6-02, L6-03. Kiểm tra và loại bỏ nguyên nhân gây kẹt tải. |
| oPr | Mất kết nối bàn điều khiển ngoài | Bàn điều khiển ngoài bị ngắt kết nối khỏi biến tần | Kiểm tra cáp kết nối, thay nếu hỏng. Tắt nguồn, tháo và gắn lại bàn điều khiển. Bật lại nguồn biến tần. |
| oV | Lỗi quá áp DC bus | Thời gian giảm tốc quá ngắn, năng lượng tái sinh từ động cơ về biến tần. Tải phanh quá lớn. Điện áp đầu vào có đỉnh xung cao. Lỗi nối đất ở đầu ra. Tái sinh vượt mức sau tăng tốc. | Tăng thời gian giảm tốc (C1-02, C1-04). Gắn điện trở xả hãm hoặc mạch xả động. Bật chức năng chống trượt khi giảm tốc (L3-04=1). Giảm mô-men phanh hoặc kéo dài thời gian giảm tốc. Gắn cuộn kháng DC (DC reactor). Kiểm tra nối đất, sửa chạm mạch. Tăng độ cong S-curve khi tăng tốc. |
| PF | Mất pha đầu vào | Mất pha nguồn. Dây đầu vào lỏng. Điện áp ba pha mất cân bằng. Tụ chính bị lão hóa | Kiểm tra và siết chặt dây nguồn. Kiểm tra điện áp giữa các pha. Ổn định nguồn ba pha hoặc tắt chức năng phát hiện mất pha (L8-05=0). Kiểm tra thời gian sử dụng tụ (U4-05), thay nếu >90%. |
| rH | Quá nhiệt điện trở xả | Thời gian giảm tốc quá ngắn, năng lượng tái sinh quá lớn. Quán tính tải cao. Điện trở xả chọn sai loại. | Giảm tải, tăng thời gian giảm tốc (C1-01→C1-04). Chọn điện trở có công suất cao hơn. Kiểm tra lại công suất và thông số điện trở xả. |
| Uv1 | Sụt áp DC bus | Mất pha hoặc dây nguồn lỏng. Nguồn điện áp thấp hoặc gián đoạn. Tụ nguồn bị lão hóa. | Kiểm tra, siết chặt dây nguồn. Đo điện áp DC bus: - 200 V class ≈ 190 V - 400 V class ≈ 380 V Sửa nguồn hoặc thay tụ khi U4-05 > 90%. |
| Uv3 | Lỗi mạch ngăn dòng khởi động | Tiếp điểm mạch inrush bị hỏng | Tắt/mở lại nguồn, kiểm tra lỗi có tái diễn. Nếu còn, thay biến tần hoặc mạch inrush. Thay biến tần nếu U4-06 > 90%. |
Tin tức khác
18.04.2026
03.03.2026
05.02.2026
Xin chào, tôi là AI. Rất vui được trò chuyện cùng bạn.
✕




